.. SPDX-License-Identifier: GPL-2.0 .. include:: ../../disclaimer-vi.rst :Original: Documentation/hwmon/ltc2945.rst :Translator: Google Translate (machine translation) :Upstream-at: 8541d8f725c6 .. warning:: Tài liệu này được dịch tự động bằng máy và chưa được review bởi người dịch. Nội dung có thể không chính xác hoặc khó hiểu ở một số chỗ. Khi có sự khác biệt với bản gốc, bản gốc luôn là chuẩn. Bản dịch chất lượng cao (được review) được đặt trong thư mục vi_VN/. Trình điều khiển hạt nhân ltc2945 ================================= Chip được hỗ trợ: * Công nghệ tuyến tính LTC2945 Tiền tố: 'ltc2945' Địa chỉ được quét: - Bảng dữ liệu: ZZ0000ZZ Tác giả: Guenter Roeck Sự miêu tả ----------- LTC2945 là thiết bị giám sát hệ thống ray-to-rail dùng để đo dòng điện, điện áp, và điện năng tiêu thụ. Ghi chú sử dụng --------------- Trình điều khiển này không thăm dò các thiết bị LTC2945 vì không có đăng ký có thể được sử dụng một cách an toàn để nhận dạng chip. Bạn sẽ phải khởi tạo các thiết bị một cách rõ ràng. Ví dụ: phần sau sẽ tải trình điều khiển cho LTC2945 tại địa chỉ 0x10 trên xe buýt I2C #1:: $ modprobe ltc2945 $ echo ltc2945 0x10 > /sys/bus/i2c/devices/i2c-1/new_device Mục nhập hệ thống ----------------- Số đọc điện áp do trình điều khiển này cung cấp được báo cáo là thu được từ ADC sổ đăng ký. Nếu lắp đặt một bộ điện trở chia điện áp, hãy tính toán điện áp thực bằng cách nhân giá trị được báo cáo với (R1+R2)/R2, trong đó R1 là giá trị của điện trở chia so với điện áp đo được và R2 là giá trị của điện trở chia so với mặt đất. Số đọc hiện tại do trình điều khiển này cung cấp được báo cáo là được lấy từ ADC Đăng ký Sense hiện tại. Giá trị được báo cáo giả định rằng điện trở cảm giác 1 mOhm được cài đặt. Nếu lắp một điện trở có ý nghĩa khác, hãy tính giá trị thực hiện tại bằng cách chia giá trị được báo cáo cho giá trị điện trở cảm nhận tính bằng mOhm. ===================================================================================== in1_input điện áp VIN (mV). Điện áp được đo ở Chân SENSE+ hoặc VDD tùy thuộc vào cấu hình chip. in1_min Ngưỡng thấp áp in1_max Ngưỡng quá áp in1_lowest Điện áp đo được thấp nhất in1_highest Điện áp đo được cao nhất in1_reset_history Viết 1 để thiết lập lại lịch sử in1 in1_min_alarm Báo động điện áp thấp in1_max_alarmBáo động quá áp in2_input Điện áp ADIN (mV) in2_min Ngưỡng thấp áp in2_max Ngưỡng quá áp in2_lowest Điện áp đo được thấp nhất in2_highest Điện áp đo được cao nhất in2_reset_history Viết 1 để thiết lập lại lịch sử in2 in2_min_alarm Báo động điện áp thấp in2_max_alarmBáo động quá áp curr1_input SENSE hiện tại (mA) curr1_min Ngưỡng dưới dòng curr1_max Ngưỡng quá dòng curr1_lowest Dòng điện đo được thấp nhất curr1_highest Dòng điện đo được cao nhất curr1_reset_history Viết 1 để thiết lập lại lịch sử curr1 curr1_min_alarm Báo động dòng điện ngầm curr1_max_alarmBáo động quá dòng power1_input Công suất (tính bằng uW). Công suất được tính toán dựa trên SENSE+/VDD điện áp hoặc điện áp ADIN tùy thuộc vào cấu hình chip. power1_min Ngưỡng thấp hơn power1_max Ngưỡng công suất cao power1_input_lowest Sử dụng năng lượng tối thiểu trong lịch sử power1_input_highest Sử dụng năng lượng tối đa trong lịch sử power1_reset_history Viết 1 để thiết lập lại lịch sử power1 power1_min_alarm Báo động điện năng thấp power1_max_alarm Báo động công suất cao =====================================================================================