Lưu ý
Mục đích của file này là để độc giả tiếng Việt có thể đọc và hiểu tài liệu nhân kernel dễ dàng hơn, không phải để tạo ra một nhánh tài liệu riêng. Nếu bạn có bất kỳ nhận xét hoặc cập nhật nào cho file này, vui lòng thử cập nhật file tiếng Anh gốc trước. Nếu bạn thấy có sự khác biệt giữa bản dịch và bản gốc, hoặc có vấn đề về bản dịch, vui lòng gửi góp ý hoặc patch cho người dịch của file này, hoặc nhờ người bảo trì và người review tài liệu tiếng Việt giúp đỡ.
- Bản gốc:
- Người dịch:
Google Translate (machine translation)
- Phiên bản gốc:
8541d8f725c6
Cảnh báo
Tài liệu này được dịch tự động bằng máy và chưa được review bởi người dịch. Nội dung có thể không chính xác hoặc khó hiểu ở một số chỗ. Khi có sự khác biệt với bản gốc, bản gốc luôn là chuẩn. Bản dịch chất lượng cao (được review) được đặt trong thư mục vi_VN/.
2.3. Inode đặc biệt¶
ext4 dành một số inode cho các tính năng đặc biệt, như sau:
inode Number |
Purpose |
|---|---|
0 |
Doesn’t exist; there is no inode 0. |
1 |
List of defective blocks. |
2 |
Root directory. |
3 |
User quota. |
4 |
Group quota. |
5 |
Boot loader. |
6 |
Undelete directory. |
7 |
Reserved group descriptors inode. (“resize inode”) |
8 |
Journal inode. |
9 |
The “exclude” inode, for snapshots(?) |
10 |
Replica inode, used for some non-upstream feature? |
11 |
Traditional first non-reserved inode. Usually this is the lost+found directory. See s_first_ino in the superblock. |
Lưu ý rằng cũng có một số nút được phân bổ từ số nút không dành riêng đối với các tính năng hệ thống tập tin khác không được tham chiếu từ thư mục tiêu chuẩn thứ bậc. Đây thường là tài liệu tham khảo từ siêu khối. Họ là:
Superblock field |
Description |
|---|---|
s_lpf_ino |
Inode number of lost+found directory. |
s_prj_quota_inum |
Inode number of quota file tracking project quotas |
s_orphan_file_inum |
Inode number of file tracking orphan inodes. |