Vietnamese (machine translation)

Lưu ý

Mục đích của file này là để độc giả tiếng Việt có thể đọc và hiểu tài liệu nhân kernel dễ dàng hơn, không phải để tạo ra một nhánh tài liệu riêng. Nếu bạn có bất kỳ nhận xét hoặc cập nhật nào cho file này, vui lòng thử cập nhật file tiếng Anh gốc trước. Nếu bạn thấy có sự khác biệt giữa bản dịch và bản gốc, hoặc có vấn đề về bản dịch, vui lòng gửi góp ý hoặc patch cho người dịch của file này, hoặc nhờ người bảo trì và người review tài liệu tiếng Việt giúp đỡ.

Bản gốc:

FUSE-over-io-uring design documentation

Người dịch:

Google Translate (machine translation)

Phiên bản gốc:

8541d8f725c6

Cảnh báo

Tài liệu này được dịch tự động bằng máy và chưa được review bởi người dịch. Nội dung có thể không chính xác hoặc khó hiểu ở một số chỗ. Khi có sự khác biệt với bản gốc, bản gốc luôn là chuẩn. Bản dịch chất lượng cao (được review) được đặt trong thư mục vi_VN/.

3. Tài liệu thiết kế FUSE-over-io-uring

Tài liệu này bao gồm các chi tiết cơ bản về cách cầu chì giao tiếp kernel/không gian người dùng thông qua io-uring được định cấu hình và hoạt động. Để biết thông tin chi tiết chung về FUSE, hãy xem Fuse.rst.

Tài liệu này cũng bao gồm giao diện hiện tại, đó là vẫn đang trong quá trình phát triển và có thể thay đổi.

3.1. Hạn chế

Hiện tại, không phải tất cả các loại yêu cầu đều được hỗ trợ thông qua io-uring, không gian người dùng cũng được yêu cầu xử lý các yêu cầu thông qua /dev/fuse sau khi thiết lập io-uring đã hoàn tất. Thông báo cụ thể (bắt đầu từ phía daemon) và ngắt quãng.

3.2. Cấu hình io-uring cầu chì

Các yêu cầu kernel Fuse được xếp hàng đợi thông qua /dev/fuse cổ điển giao diện đọc/ghi - cho đến khi thiết lập io-uring hoàn tất.

Để thiết lập Fuse-over-io-uring Fuse-server (không gian người dùng) cần gửi SQE (opcode = IORING_OP_URING_CMD) tới/dev/fuse mô tả tập tin kết nối. Gửi ban đầu là với lệnh phụ FUSE_URING_REQ_REGISTER, sẽ chỉ đăng ký các mục được có sẵn trong hạt nhân.

Khi ít nhất một mục trên mỗi hàng đợi được gửi, kernel sẽ bắt đầu để xếp hàng vào hàng đợi đổ chuông. Lưu ý, mỗi lõi CPU đều có hàng đợi Fuse-io-uring riêng. Không gian người dùng xử lý CQE/fuse-request và gửi kết quả dưới dạng lệnh con FUSE_URING_REQ_COMMIT_AND_FETCH - kernel hoàn thành các yêu cầu và cũng đánh dấu mục có sẵn một lần nữa. Nếu có yêu cầu đang chờ xử lý đang chờ yêu cầu sẽ được gửi ngay lập tức đến daemon một lần nữa.

SQE ban đầu -----------:

Trình nền hệ thống tập tin ZZ0000ZZ FUSE

ZZ0001ZZ ZZ0002ZZ >io_uring_submit() ZZ0003ZZ IORING_OP_URING_CMD / ZZ0004ZZ FUSE_URING_CMD_REGISTER ZZ0005ZZ [chờ cqe] ZZ0006ZZ >io_uring_wait_cqe() hoặc ZZ0007ZZ >io_uring_submit_and_wait() ZZ0008ZZ ZZ0009ZZ ZZ0010ZZ

Gửi yêu cầu với CQE --------------------------:

Trình nền hệ thống tập tin ZZ0000ZZ FUSE

ZZ0001ZZ [đang chờ CQE] ZZ0002ZZ ZZ0003ZZ ZZ0004ZZ ZZ0005ZZ ZZ0006ZZ ZZ0007ZZ ZZ0008ZZ ZZ0009ZZ ZZ0010ZZ ZZ0011ZZ ZZ0012ZZ ZZ0013ZZ ZZ0014ZZ ZZ0015ZZ ZZ0016ZZ ZZ0017ZZ [nhận và xử lý CQE] ZZ0018ZZ [gửi kết quả và tìm nạp tiếp theo] ZZ0019ZZ >io_uring_submit() ZZ0020ZZ IORING_OP_URING_CMD/ ZZ0021ZZ FUSE_URING_CMD_COMMIT_AND_FETCH ZZ0022ZZ ZZ0023ZZ ZZ0024ZZ ZZ0025ZZ ZZ0026ZZ ZZ0027ZZ ZZ0028ZZ ZZ0029ZZ ZZ0030ZZ ZZ0031ZZ ZZ0032ZZ ZZ0033ZZ ZZ0034ZZ ZZ0035ZZ