Lưu ý
Mục đích của file này là để độc giả tiếng Việt có thể đọc và hiểu tài liệu nhân kernel dễ dàng hơn, không phải để tạo ra một nhánh tài liệu riêng. Nếu bạn có bất kỳ nhận xét hoặc cập nhật nào cho file này, vui lòng thử cập nhật file tiếng Anh gốc trước. Nếu bạn thấy có sự khác biệt giữa bản dịch và bản gốc, hoặc có vấn đề về bản dịch, vui lòng gửi góp ý hoặc patch cho người dịch của file này, hoặc nhờ người bảo trì và người review tài liệu tiếng Việt giúp đỡ.
- Bản gốc:
- Người dịch:
Google Translate (machine translation)
- Phiên bản gốc:
8541d8f725c6
Cảnh báo
Tài liệu này được dịch tự động bằng máy và chưa được review bởi người dịch. Nội dung có thể không chính xác hoặc khó hiểu ở một số chỗ. Khi có sự khác biệt với bản gốc, bản gốc luôn là chuẩn. Bản dịch chất lượng cao (được review) được đặt trong thư mục vi_VN/.
2.5. ioctl CEC_ADAP_G_CAPS¶
2.5.1. Tên¶
CEC_ADAP_G_CAPS - Khả năng của thiết bị truy vấn
2.5.2. Tóm tắt¶
-
CEC_ADAP_G_CAPS¶
ZZ0000ZZ
2.5.3. Đối số¶
- ZZ0001ZZ
Bộ mô tả tệp được trả về bởi ZZ0000ZZ.
ZZ0000ZZ
2.5.4. Sự miêu tả¶
Tất cả các thiết bị cec phải hỗ trợ ZZ0000ZZ. Để truy vấn thông tin thiết bị, các ứng dụng gọi ioctl bằng một con trỏ tới cấu trúc ZZ0001ZZ. Trình điều khiển lấp đầy cấu trúc và trả lại thông tin cho ứng dụng. Ioctl không bao giờ thất bại.
-
type cec_caps¶
char |
|
The name of the cec adapter driver. |
char |
|
The name of this CEC adapter. The combination |
__u32 |
|
The maximum number of logical addresses that can be configured. |
__u32 |
|
The capabilities of the CEC adapter, see CEC Capabilities Flags. |
__u32 |
|
CEC Framework API version, formatted with the |
|
0x00000001 |
Userspace has to configure the physical address by calling ioctl CEC_ADAP_S_PHYS_ADDR. If this capability isn’t set, then setting the physical address is handled by the kernel whenever the EDID is set (for an HDMI receiver) or read (for an HDMI transmitter). |
|
0x00000002 |
Userspace has to configure the logical addresses by calling ioctl CEC_ADAP_S_LOG_ADDRS. If this capability isn’t set, then the kernel will have configured this. |
|
0x00000004 |
Userspace can transmit CEC messages by calling ioctl CEC_TRANSMIT. This implies that userspace can be a follower as well, since being able to transmit messages is a prerequisite of becoming a follower. If this capability isn’t set, then the kernel will handle all CEC transmits and process all CEC messages it receives. |
|
0x00000008 |
Userspace can use the passthrough mode by calling ioctl CEC_S_MODE. |
|
0x00000010 |
This adapter supports the remote control protocol. |
|
0x00000020 |
The CEC hardware can monitor all messages, not just directed and broadcast messages. |
|
0x00000040 |
The CEC hardware is only active if the HDMI Hotplug Detect pin is high. This makes it impossible to use CEC to wake up displays that set the HPD pin low when in standby mode, but keep the CEC bus alive. |
|
0x00000080 |
The CEC hardware can monitor CEC pin changes from low to high voltage
and vice versa. When in pin monitoring mode the application will
receive |
|
0x00000100 |
If this capability is set, then ioctl CEC_ADAP_G_CONNECTOR_INFO can be used. |
|
0x00000200 |
If this capability is set, then CEC_MSG_FL_REPLY_VENDOR_ID can be used. |
2.5.5. Giá trị trả về¶
Khi thành công, trả về 0, lỗi -1 và biến ZZ0001ZZ được đặt một cách thích hợp. Các mã lỗi chung được mô tả tại Chương ZZ0000ZZ.