Vietnamese (machine translation)

Lưu ý

Mục đích của file này là để độc giả tiếng Việt có thể đọc và hiểu tài liệu nhân kernel dễ dàng hơn, không phải để tạo ra một nhánh tài liệu riêng. Nếu bạn có bất kỳ nhận xét hoặc cập nhật nào cho file này, vui lòng thử cập nhật file tiếng Anh gốc trước. Nếu bạn thấy có sự khác biệt giữa bản dịch và bản gốc, hoặc có vấn đề về bản dịch, vui lòng gửi góp ý hoặc patch cho người dịch của file này, hoặc nhờ người bảo trì và người review tài liệu tiếng Việt giúp đỡ.

Bản gốc:

V4L2_META_FMT_VSP1_HGT (‘VSPT’)

Người dịch:

Google Translate (machine translation)

Phiên bản gốc:

8541d8f725c6

Cảnh báo

Tài liệu này được dịch tự động bằng máy và chưa được review bởi người dịch. Nội dung có thể không chính xác hoặc khó hiểu ở một số chỗ. Khi có sự khác biệt với bản gốc, bản gốc luôn là chuẩn. Bản dịch chất lượng cao (được review) được đặt trong thư mục vi_VN/.

2.13.14. V4L2_META_FMT_VSP1_HGT (‘VSPT’)

Dữ liệu biểu đồ 2-D của Renesas R-Car VSP1

2.13.14.1. Sự miêu tả

Định dạng này mô tả dữ liệu biểu đồ được tạo bởi Renesas R-Car VSP1 Công cụ biểu đồ 2-D (HGT).

VSP1 HGT là một công cụ tính toán biểu đồ hoạt động trên HSV dữ liệu. Nó hoạt động trên một hình ảnh đầu vào có thể bị cắt và lấy mẫu phụ và tính tổng, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của thành phần S cũng như giá trị biểu đồ tần số có trọng số dựa trên các thành phần H và S.

Biểu đồ là ma trận gồm 6 nhóm Hue và 32 nhóm Saturation, 192 in tổng cộng. Mỗi giá trị HSV được thêm vào một hoặc nhiều nhóm có trọng số trong khoảng từ 1 đến 16 tùy thuộc vào cấu hình khu vực Huế. Tìm kiếm các nhóm tương ứng được thực hiện bằng cách kiểm tra giá trị H và S một cách độc lập.

Vị trí bão hòa ZZ0000ZZ (0 - 31) của nhóm trong ma trận là được tìm thấy bởi biểu thức:

n = S/8

Vị trí Hue ZZ0000ZZ (0 - 5) của nhóm trong ma trận phụ thuộc vào cách cấu hình các khu vực HGT Hue. Có 6 người dùng có thể cấu hình Huế Các khu vực có thể được cấu hình để bao gồm các giá trị Hue chồng chéo:

Khu 0 Khu 1 Khu 2 Khu 3 Khu 4 Khu 5

________ ________ ________ ________ ________ ________

/ZZ0000ZZ/ZZ0001ZZ/ZZ0002ZZ/ZZ0003ZZ/ZZ0004ZZ/ZZ0005ZZ/
/ ZZ0006ZZ / ZZ0007ZZ / ZZ0008ZZ / ZZ0009ZZ / ZZ0010ZZ / ZZ0011ZZ /

X ZZ0012ZZ X ZZ0013ZZ X ZZ0014ZZ X ZZ0015ZZ X ZZ0016ZZ X ZZ0017ZZ X

/ ZZ0018ZZ / ZZ0019ZZ / ZZ0020ZZ / ZZ0021ZZ / ZZ0022ZZ / ZZ0023ZZ /

/ ZZ0024ZZ/ ZZ0025ZZ/ ZZ0026ZZ/ ZZ0027ZZ/ ZZ0028ZZ/ ZZ0029ZZ/

5U 0L 0U 1L 1U 2L 2U 3L 3U 4L 4U 5L 5U 0L

<0...........Giá trị màu sắc...........255>

Khi hai khu vực liên tiếp không chồng lên nhau (n+1L bằng nU) ranh giới giá trị được coi là một phần của khu vực thấp hơn.

Các pixel có giá trị màu nằm ở trung tâm của một khu vực (giữa nL và nU được bao gồm) được quy cho khu vực duy nhất đó và có trọng số là 16. Điểm ảnh với giá trị màu sắc nằm trong vùng chồng lấp giữa hai vùng (giữa loại trừ n+1L và nU) được quy cho cả hai khu vực và có trọng số cho mỗi khu vực của các diện tích này tỉ lệ với vị trí của chúng dọc theo các đường chéo (làm tròn xuống).

Thiết lập khu vực Huế phải phù hợp với một trong các ràng buộc sau:

0L <= 0U <= 1L <= 1U <= 2L <= 2U <= 3L <= 3U <= 4L <= 4U <= 5L <= 5U

0U <= 1L <= 1U <= 2L <= 2U <= 3L <= 3U <= 4L <= 4U <= 5L <= 5U <= 0L

ZZ0000ZZ Tất cả dữ liệu được lưu trữ trong bộ nhớ ở định dạng endian nhỏ. Mỗi ô trong bảng chứa một byte.

VSP1 HGT Data - (776 bytes)

Offset

Memory

[31:24]

[23:16]

[15:8]

[7:0]

0

S max [7:0]

S min [7:0]

4

S sum [31:0]

8

Histogram bucket (m=0, n=0) [31:0]

12

Histogram bucket (m=0, n=1) [31:0]

...

132

Histogram bucket (m=0, n=31) [31:0]

136

Histogram bucket (m=1, n=0) [31:0]

...

264

Histogram bucket (m=2, n=0) [31:0]

...

392

Histogram bucket (m=3, n=0) [31:0]

...

520

Histogram bucket (m=4, n=0) [31:0]

...

648

Histogram bucket (m=5, n=0) [31:0]

...

772

Histogram bucket (m=5, n=31) [31:0]