Lưu ý
Mục đích của file này là để độc giả tiếng Việt có thể đọc và hiểu tài liệu nhân kernel dễ dàng hơn, không phải để tạo ra một nhánh tài liệu riêng. Nếu bạn có bất kỳ nhận xét hoặc cập nhật nào cho file này, vui lòng thử cập nhật file tiếng Anh gốc trước. Nếu bạn thấy có sự khác biệt giữa bản dịch và bản gốc, hoặc có vấn đề về bản dịch, vui lòng gửi góp ý hoặc patch cho người dịch của file này, hoặc nhờ người bảo trì và người review tài liệu tiếng Việt giúp đỡ.
- Bản gốc:
- Người dịch:
Google Translate (machine translation)
- Phiên bản gốc:
8541d8f725c6
Cảnh báo
Tài liệu này được dịch tự động bằng máy và chưa được review bởi người dịch. Nội dung có thể không chính xác hoặc khó hiểu ở một số chỗ. Khi có sự khác biệt với bản gốc, bản gốc luôn là chuẩn. Bản dịch chất lượng cao (được review) được đặt trong thư mục vi_VN/.
3.5. Bảo vệ nhiều núi¶
Bảo vệ nhiều ngàm (MMP) là một tính năng bảo vệ hệ thống tập tin chống lại nhiều máy chủ đang cố gắng sử dụng hệ thống tập tin đồng thời. Khi một hệ thống tập tin được mở (để gắn kết hoặc fsck, v.v.), mã MMP chạy trên nút (gọi nó là nút A) sẽ kiểm tra một số thứ tự. Nếu số thứ tự là EXT4_MMP_SEQ_CLEAN, mở tiếp tục. Nếu số thứ tự là EXT4_MMP_SEQ_FSCK thì fsck (hy vọng) đang chạy và mở không thành công ngay lập tức. Nếu không, mã mở sẽ đợi gấp đôi khoảng thời gian kiểm tra MMP được chỉ định và kiểm tra số thứ tự nữa. Nếu số thứ tự đã thay đổi thì hệ thống tập tin đang hoạt động trên một máy khác và việc mở không thành công. Nếu MMP vượt qua tất cả các bước kiểm tra đó, số thứ tự MMP mới sẽ được tạo và được ghi vào khối MMP, quá trình gắn kết tiếp tục.
Trong khi hệ thống tập tin đang hoạt động, kernel sẽ thiết lập bộ đếm thời gian để kiểm tra lại Khối MMP tại khoảng thời gian kiểm tra MMP được chỉ định. Để thực hiện việc kiểm tra lại, số thứ tự MMP được đọc lại; nếu nó không khớp với bộ nhớ trong Số thứ tự MMP, sau đó một nút khác (nút B) đã gắn kết hệ thống tập tin và nút A kể lại hệ thống tập tin chỉ đọc. Nếu số thứ tự trùng nhau thì số thứ tự được tăng lên cả về bộ nhớ và trên đĩa, quá trình kiểm tra lại hoàn tất.
Tên máy chủ và tên tệp thiết bị được ghi vào khối MMP bất cứ khi nào một hoạt động mở thành công. Mã MMP không sử dụng các giá trị này; họ được cung cấp hoàn toàn cho mục đích thông tin.
Tổng kiểm tra được tính toán dựa trên cấu trúc FS UUID và MMP. Cấu trúc MMP (ZZ0000ZZ) như sau:
Offset |
Type |
Name |
Description |
|---|---|---|---|
0x0 |
__le32 |
mmp_magic |
Magic number for MMP, 0x004D4D50 (“MMP”). |
0x4 |
__le32 |
mmp_seq |
Sequence number, updated periodically. |
0x8 |
__le64 |
mmp_time |
Time that the MMP block was last updated. |
0x10 |
char[64] |
mmp_nodename |
Hostname of the node that opened the filesystem. |
0x50 |
char[32] |
mmp_bdevname |
Block device name of the filesystem. |
0x70 |
__le16 |
mmp_check_interval |
The MMP re-check interval, in seconds. |
0x72 |
__le16 |
mmp_pad1 |
Zero. |
0x74 |
__le32[226] |
mmp_pad2 |
Zero. |
0x3FC |
__le32 |
mmp_checksum |
Checksum of the MMP block. |