Lưu ý
Mục đích của file này là để độc giả tiếng Việt có thể đọc và hiểu tài liệu nhân kernel dễ dàng hơn, không phải để tạo ra một nhánh tài liệu riêng. Nếu bạn có bất kỳ nhận xét hoặc cập nhật nào cho file này, vui lòng thử cập nhật file tiếng Anh gốc trước. Nếu bạn thấy có sự khác biệt giữa bản dịch và bản gốc, hoặc có vấn đề về bản dịch, vui lòng gửi góp ý hoặc patch cho người dịch của file này, hoặc nhờ người bảo trì và người review tài liệu tiếng Việt giúp đỡ.
- Bản gốc:
- Người dịch:
Google Translate (machine translation)
- Phiên bản gốc:
8541d8f725c6
Cảnh báo
Tài liệu này được dịch tự động bằng máy và chưa được review bởi người dịch. Nội dung có thể không chính xác hoặc khó hiểu ở một số chỗ. Khi có sự khác biệt với bản gốc, bản gốc luôn là chuẩn. Bản dịch chất lượng cao (được review) được đặt trong thư mục vi_VN/.
Trình điều khiển hạt nhân ltc2947-i2c và ltc2947-spi¶
Chip được hỗ trợ:
Thiết bị tương tự LTC2947
Tiền tố: ‘ltc2947’
Địa chỉ được quét: -
Bảng dữ liệu:
ZZ0000ZZ
Tác giả: Nuno Sá <nuno.sa@analog.com>
Sự miêu tả¶
LTC2947 là thiết bị theo dõi năng lượng và năng lượng có độ chính xác cao để đo dòng điện, điện áp, công suất, nhiệt độ, điện tích và năng lượng. Máy hỗ trợ cả SPI và I2C tùy thuộc vào cấu hình chip. Thiết bị này cũng đo lượng tích lũy dưới dạng năng lượng. Nó có hai ngân hàng thanh ghi để đọc/đặt các giá trị liên quan đến năng lượng. Các ngân hàng này có thể được cấu hình độc lập để có các thiết lập như: energy1 luôn tích lũy và chỉ enrgy2 tích lũy nếu dòng điện dương (để kiểm tra hiệu suất sạc pin cho ví dụ). Thiết bị cũng hỗ trợ chân GPIO có thể được cấu hình làm đầu ra để điều khiển quạt như một hàm của nhiệt độ đo được. Sau đó, GPIO trở thành hoạt động ngay khi số đo nhiệt độ cao hơn ngưỡng xác định. các kênh temp2 được sử dụng để kiểm soát ngưỡng này và đọc các giá trị tương ứng báo động.
Mục nhập hệ thống¶
Các thuộc tính sau được hỗ trợ. Giới hạn là đọc-ghi, reset_history là chỉ ghi và tất cả các thuộc tính khác là chỉ đọc.
in0_max Ngưỡng quá áp in0_lowest Điện áp đo được thấp nhất in0_highest Điện áp đo được cao nhất in0_reset_history Viết 1 để thiết lập lại lịch sử in1 in0_min_alarm Báo động điện áp thấp in0_max_alarmBáo động quá áp in0_label Nhãn kênh (VP-VM)
in1_input DVCC điện áp (mV) in1_min Ngưỡng thấp áp in1_max Ngưỡng quá áp in1_lowest Điện áp đo được thấp nhất in1_highest Điện áp đo được cao nhất in1_reset_history Viết 1 để thiết lập lại lịch sử in2 in1_min_alarm Báo động điện áp thấp in1_max_alarmBáo động quá áp in1_label Nhãn kênh (DVCC)
curr1_input IP-IM Cảm nhận dòng điện (mA) curr1_min Ngưỡng dưới dòng curr1_max Ngưỡng quá dòng curr1_lowest Dòng điện đo được thấp nhất curr1_highest Dòng điện đo được cao nhất curr1_reset_history Viết 1 để thiết lập lại lịch sử curr1 curr1_min_alarm Báo động dòng điện ngầm curr1_max_alarmBáo động quá dòng curr1_label Nhãn kênh (IP-IM)
power1_input Công suất (tính bằng uW) power1_min Ngưỡng công suất thấp power1_max Ngưỡng công suất cao power1_input_lowest Sử dụng năng lượng tối thiểu trong lịch sử power1_input_highest Sử dụng năng lượng tối đa trong lịch sử power1_reset_history Viết 1 để thiết lập lại lịch sử power1 power1_min_alarm Báo động điện năng thấp power1_max_alarm Báo động công suất cao power1_label Nhãn kênh (Nguồn)
temp1_input Nhiệt độ chip (tính bằng milliC) temp1_min Ngưỡng nhiệt độ thấp temp1_max Ngưỡng nhiệt độ cao temp1_input_lowest Sử dụng nhiệt độ tối thiểu trong lịch sử temp1_input_highest Sử dụng nhiệt độ tối đa trong lịch sử temp1_reset_history Viết 1 để thiết lập lại lịch sử temp1 temp1_min_alarm Báo động nhiệt độ thấp temp1_max_alarm Báo động nhiệt độ cao temp1_label Nhãn kênh (Môi trường xung quanh)
temp2_min Ngưỡng nhiệt độ thấp để điều khiển quạt temp2_max Ngưỡng nhiệt độ cao để điều khiển quạt temp2_min_alarm Cảnh báo điều khiển quạt ở nhiệt độ thấp temp2_max_alarm Cảnh báo điều khiển quạt ở nhiệt độ cao temp2_label Nhãn kênh (TEMPFAN)
energy1_input Năng lượng được đo theo thời gian (tính bằng microJoule)