Lưu ý
Mục đích của file này là để độc giả tiếng Việt có thể đọc và hiểu tài liệu nhân kernel dễ dàng hơn, không phải để tạo ra một nhánh tài liệu riêng. Nếu bạn có bất kỳ nhận xét hoặc cập nhật nào cho file này, vui lòng thử cập nhật file tiếng Anh gốc trước. Nếu bạn thấy có sự khác biệt giữa bản dịch và bản gốc, hoặc có vấn đề về bản dịch, vui lòng gửi góp ý hoặc patch cho người dịch của file này, hoặc nhờ người bảo trì và người review tài liệu tiếng Việt giúp đỡ.
- Bản gốc:
- Người dịch:
Google Translate (machine translation)
- Phiên bản gốc:
8541d8f725c6
Cảnh báo
Tài liệu này được dịch tự động bằng máy và chưa được review bởi người dịch. Nội dung có thể không chính xác hoặc khó hiểu ở một số chỗ. Khi có sự khác biệt với bản gốc, bản gốc luôn là chuẩn. Bản dịch chất lượng cao (được review) được đặt trong thư mục vi_VN/.
5.1.4. ioctl NET_GET_IF¶
5.1.4.1. Tên¶
NET_GET_IF - Đọc dữ liệu cấu hình của giao diện được tạo thông qua - ZZ0000ZZ.
5.1.4.2. Tóm tắt¶
-
NET_GET_IF¶
ZZ0000ZZ
5.1.4.3. Đối số¶
- ZZ0001ZZ
Bộ mô tả tệp được trả về bởi ZZ0000ZZ.
- ZZ0001ZZ
con trỏ tới cấu trúc ZZ0000ZZ
5.1.4.4. Sự miêu tả¶
NET_GET_IF ioctl sử dụng số giao diện được cung cấp bởi cấu trúc Trường ZZ0000ZZ::ifnum và điền nội dung của cấu trúc ZZ0001ZZ với ID gói và kiểu đóng gói được sử dụng trên giao diện đó. Nếu giao diện không được tạo bằng ZZ0002ZZ, nó sẽ trả về -1 và điền ZZ0003ZZ có mã lỗi ZZ0004ZZ.
5.1.4.5. Giá trị trả về¶
Khi thành công, 0 được trả về và ZZ0000ZZ được điền.
Khi có lỗi -1 được trả về và biến ZZ0000ZZ được đặt một cách thích hợp.
Các mã lỗi chung được mô tả tại Chương ZZ0000ZZ.